TrungTamDoanhNghiep.comTrung Tâm Doanh Nghiệp
Quản trị công ty

Giao dịch với người có liên quan: nhận diện, phê duyệt, công bố và chống rút ruột

Giao dịch với người có liên quan là kênh rò rỉ giá trị lớn nhất ở công ty có cổ đông chi phối. Cách nhận diện, phê duyệt, kiểm tra giá thị trường và công bố.

Close-up of two hands exchanging a sealed envelope over a polished desk, cufflinks visible, dramatic side lighting, deep green and brass tones, faces out of frame

Giao dịch với người có liên quan là giao dịch giữa công ty với những người có khả năng chi phối hoặc có lợi ích gắn với người chi phối công ty: cổ đông lớn, thành viên HĐQT, người quản lý, người thân của họ, và các doanh nghiệp mà họ sở hữu hoặc kiểm soát. Pháp luật không cấm các giao dịch này, nhưng yêu cầu chúng được phê duyệt bởi người không có lợi ích, theo điều kiện công bằng, và được công bố.

Lý do kiểm soát chặt: đây là kênh chính để người kiểm soát chuyển giá trị từ công ty (thuộc mọi cổ đông) sang túi riêng (chỉ thuộc mình). Johnson, La Porta, Lopez-de-Silanes và Shleifer (2000) gọi hiện tượng này là tunneling, tạm dịch là “đào hầm rút ruột”, và chỉ ra rằng nó có thể diễn ra hoàn toàn hợp pháp ở những nơi luật bảo vệ cổ đông thiểu số yếu.

Bài này viết cho HĐQT, uỷ ban kiểm toán, pháp chế và cổ đông: nhận diện người có liên quan, các dạng giao dịch, quy trình phê duyệt, cách kiểm tra điều kiện thị trường và dấu hiệu cảnh báo. Danh sách người có liên quan theo luật, ngưỡng giá trị phải trình HĐQT hay ĐHĐCĐ và nghĩa vụ công bố cụ thể được quy định trong luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và điều lệ; kiểm văn bản hiện hành.

Không phải mọi giao dịch liên quan đều xấu

Cần bắt đầu bằng sự công bằng: nhiều giao dịch liên quan có lý do kinh tế chính đáng. Công ty mẹ cung cấp nguyên liệu cho công ty con với chi phí giao dịch thấp hơn mua ngoài. Cổ đông sáng lập cho công ty vay khi ngân hàng chưa cấp tín dụng. Công ty thuê mặt bằng thuộc sở hữu của gia đình chủ sở hữu với giá thấp hơn thị trường. Trong những trường hợp này, quan hệ thân thuộc giảm chi phí tìm kiếm, đàm phán và giám sát hợp đồng.

Vấn đề không nằm ở sự tồn tại của giao dịch mà ở điều kiện và quy trình. Cùng một hợp đồng thuê mặt bằng có thể là hỗ trợ (giá thấp hơn thị trường) hoặc là rút ruột (giá cao hơn thị trường, thời hạn dài, phạt chấm dứt nặng). Người ngoài không thể biết đó là loại nào nếu không có thông tin và không có người độc lập kiểm tra.

Vì vậy cách tiếp cận của các bộ nguyên tắc quản trị, kể cả nguyên tắc G20/OECD, là kiểm soát bằng quy trình thay vì cấm: nhận diện đầy đủ, người có lợi ích không tham gia quyết định, đánh giá điều kiện so với thị trường, công bố minh bạch, và trao cho cổ đông bị thiệt quyền khởi kiện khi quy trình bị vi phạm.

Ai là người có liên quan: nguyên tắc nhận diện

Luật định nghĩa người có liên quan bằng danh sách cụ thể; danh sách này rộng và đã được sửa đổi qua các lần ban hành luật. Về nguyên tắc, nó bao gồm các nhóm sau:

  • Người kiểm soát và người quản lý: cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền chi phối, thành viên HĐQT, HĐTV, kiểm soát viên, giám đốc, tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo điều lệ.
  • Người thân của họ: các quan hệ gia đình được luật liệt kê (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em và một số quan hệ khác).
  • Doanh nghiệp liên quan: công ty mẹ, công ty con, công ty cùng thuộc một nhóm; doanh nghiệp mà người quản lý hoặc người thân của họ sở hữu phần vốn đáng kể hoặc giữ chức vụ quản lý.
  • Người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông tổ chức trong HĐQT và các mối quan hệ uỷ quyền khác.
  • Nhóm hành động cùng nhau: những người tuy không có quan hệ pháp lý chính thức nhưng thoả thuận cùng thâu tóm phần vốn hoặc chi phối quyết định.

Điểm yếu thực tế không nằm ở định nghĩa mà ở danh sách. Nhiều công ty không có danh sách người có liên quan cập nhật, hoặc chỉ ghi những doanh nghiệp đứng tên trực tiếp mà bỏ qua doanh nghiệp đứng tên người thân hay người được nhờ đứng tên. Người được nhờ đứng tên là cách lách cổ điển, nên quy trình khai báo cần yêu cầu khai cả quan hệ kiểm soát thực tế, không chỉ quan hệ đứng tên.

Các dạng giao dịch liên quan và cách giá trị rò rỉ

Bảng dưới gom các dạng thường gặp. Cột cuối là thứ HĐQT và kiểm toán nên hỏi khi nhìn thấy giao dịch đó.

Dạng giao dịchCách giá trị có thể rò rỉCâu hỏi kiểm tra
Mua nguyên liệu, dịch vụ từ công ty của người nội bộGiá cao hơn thị trường, chất lượng thấp hơn, điều khoản thanh toán bất lợiCó báo giá cạnh tranh từ bên độc lập không; vì sao chọn nhà cung cấp này
Bán sản phẩm cho công ty của người nội bộGiá thấp, chiết khấu lớn, công nợ kéo dài rồi xoáGiá có giống giá bán cho khách độc lập không; tuổi nợ ra sao
Cho vay, tạm ứng, bảo lãnh cho người liên quanLãi thấp hoặc không lãi, không tài sản bảo đảm, không thu hồiMục đích là gì; có kế hoạch trả nợ và tài sản bảo đảm không
Mua, bán tài sản lớn với người liên quanMua cao bán thấp so với giá trị thậtCó định giá độc lập không; người định giá do ai chọn
Thuê tài sản của người liên quanGiá thuê cao, thời hạn dài, điều khoản phạt chấm dứt nặngSo sánh với giá thuê thị trường cùng khu vực
Phát hành cổ phần cho người liên quanGiá phát hành thấp làm pha loãng cổ đông khácGiá được xác định thế nào; cổ đông khác có được mua cùng điều kiện không
Chuyển cơ hội kinh doanhNgười nội bộ lập công ty riêng để nắm cơ hội lẽ ra thuộc công tyCơ hội này có được trình HĐQT trước không

Dạng cuối cùng, chiếm đoạt cơ hội kinh doanh, khó phát hiện nhất vì không có giao dịch nào được ghi sổ. Nó chỉ lộ ra khi có người hỏi vì sao một dự án tốt lại thuộc về công ty riêng của thành viên HĐQT.

Quy trình kiểm soát giao dịch liên quan

Một chính sách giao dịch liên quan tốt được HĐQT thông qua bằng văn bản và gồm các bước sau.

  1. Lập và cập nhật danh sách người có liên quan ít nhất hằng năm và khi có thay đổi nhân sự; mỗi thành viên HĐQT, người quản lý tự khai và ký xác nhận, gồm cả quan hệ kiểm soát thực tế.
  2. Tích hợp danh sách vào hệ thống mua hàng và kế toán để mọi nhà cung cấp, khách hàng nằm trong danh sách được đánh dấu tự động khi phát sinh giao dịch.
  3. Khai báo lợi ích trước giao dịch: người có lợi ích phải thông báo bằng văn bản cho HĐQT trước khi giao dịch được ký, không phải sau.
  4. Phân loại theo giá trị và tính chất để xác định thẩm quyền: giao dịch nhỏ thường xuyên theo hạn mức đã duyệt; giao dịch lớn trình HĐQT hoặc ĐHĐCĐ theo ngưỡng của luật và điều lệ.
  5. Đánh giá điều kiện thị trường: uỷ ban kiểm toán hoặc thành viên độc lập xem xét bằng chứng giá, có thể thuê định giá độc lập.
  6. Phê duyệt bởi người không có lợi ích: người có lợi ích không tham gia thảo luận và biểu quyết; biên bản ghi rõ.
  7. Công bố trong báo cáo tài chính (thuyết minh bên liên quan), báo cáo quản trị và công bố thông tin bất thường theo quy định.
  8. Hậu kiểm: kiểm toán nội bộ định kỳ đối chiếu giao dịch thực tế với giao dịch đã duyệt, phát hiện giao dịch bị chia nhỏ để né ngưỡng.

Bước cuối thường bị bỏ qua. Chia nhỏ giao dịch để mỗi phần đều dưới ngưỡng phải trình HĐQT là cách né phổ biến; quy chế nên quy định cộng dồn các giao dịch với cùng một người có liên quan trong một khoảng thời gian.

Kiểm tra điều kiện thị trường: những cách làm được

So sánh với giao dịch độc lập tương tự. Cách mạnh nhất: cùng sản phẩm, cùng thời điểm, công ty mua hoặc bán với bên độc lập giá bao nhiêu. Nếu không có, lấy báo giá từ ít nhất hai hoặc ba nhà cung cấp độc lập.

Giá vốn cộng lãi hợp lý. Khi không có giá so sánh, ước tính chi phí của bên cung cấp cộng biên lợi nhuận thông thường trong ngành. Đây là phương pháp quen thuộc trong xác định giá chuyển nhượng cho mục đích thuế, có thể mượn logic cho mục đích quản trị.

Định giá độc lập. Với tài sản, cổ phần, bất động sản: thuê tổ chức thẩm định giá độc lập, do uỷ ban kiểm toán hoặc thành viên độc lập chọn, không phải do người có lợi ích chọn.

Kiểm tra điều khoản ngoài giá. Thời hạn thanh toán, bảo hành, phạt chấm dứt, độc quyền, tự động gia hạn. Một hợp đồng có giá thị trường nhưng phạt chấm dứt cực nặng vẫn chuyển giá trị cho người liên quan.

Đặt câu hỏi “có cần không”. Trước khi hỏi giá có công bằng, hỏi công ty có cần giao dịch này không. Mua một dịch vụ không cần với giá thị trường vẫn là rò rỉ giá trị.

Dấu hiệu cảnh báo cho cổ đông và kiểm toán

Từ phía người đọc báo cáo, một số dấu hiệu cho thấy cần đào sâu:

  • Thuyết minh bên liên quan trong báo cáo tài chính dài, nhiều tên doanh nghiệp lạ, số dư phải thu lớn và kéo dài qua nhiều năm.
  • Các khoản cho vay, tạm ứng, đặt cọc lớn cho bên liên quan hoặc cho “đối tác” không rõ danh tính, kèm mục đích mơ hồ như hợp tác đầu tư.
  • Lợi nhuận công ty niêm yết thấp kéo dài trong khi công ty tư nhân của cổ đông lớn trong cùng chuỗi giá trị phát triển nhanh.
  • Kiểm toán độc lập có ý kiến ngoại trừ hoặc đoạn nhấn mạnh liên quan đến bên liên quan.
  • Nghị quyết HĐQT về giao dịch liên quan được thông qua bằng lấy ý kiến bằng văn bản, không có thảo luận.
  • Thay đổi kiểm toán viên hoặc kế toán trưởng thường xuyên.

Không dấu hiệu nào tự nó chứng minh có sai phạm, nhưng nhiều dấu hiệu cùng xuất hiện là lý do để cổ đông dùng quyền chất vấn tại đại hội, yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra, hoặc tham vấn luật sư về các quyền khác mà luật trao.

Câu hỏi thường gặp

Giao dịch liên quan đã được ĐHĐCĐ thông qua có còn bị khởi kiện được không?

Có thể, nếu trình tự phê duyệt vi phạm luật hoặc điều lệ, ví dụ cổ đông có lợi ích vẫn biểu quyết, thông tin trình cổ đông không đầy đủ hoặc sai lệch. Việc được thông qua đúng thủ tục bởi người không có lợi ích là sự bảo vệ quan trọng nhất cho người quản lý.

Thành viên HĐQT có lợi ích có được dự họp khi bàn giao dịch không?

Thông lệ tốt là người có lợi ích trình bày thông tin nếu được yêu cầu, rồi rời phòng khi thảo luận và biểu quyết. Luật Việt Nam loại trừ quyền biểu quyết của người có lợi ích trong các trường hợp quy định; quy chế có thể quy định chặt hơn về việc tham gia thảo luận.

Công ty con có cần chính sách giao dịch liên quan riêng không?

Nên có, vì công ty con thường là nơi giao dịch liên quan diễn ra nhiều nhất và ít bị chú ý. Chính sách của công ty mẹ nên quy định việc áp dụng xuống công ty con, đặc biệt là công ty con không sở hữu toàn bộ, nơi có cổ đông thiểu số riêng cần được bảo vệ.

Kiểm toán độc lập có kiểm tra giá của giao dịch liên quan không?

Kiểm toán độc lập đánh giá việc nhận diện và trình bày đầy đủ bên liên quan trong báo cáo tài chính và rủi ro sai sót trọng yếu, nhưng không có nhiệm vụ xác nhận từng giao dịch có giá công bằng. Việc đánh giá điều kiện thị trường là trách nhiệm của HĐQT và uỷ ban kiểm toán.

Doanh nghiệp gia đình chưa niêm yết có cần quy trình này không?

Cần, ở mức gọn hơn. Khi các thành viên gia đình cùng sở hữu nhưng chỉ vài người điều hành, giao dịch với công ty riêng của người điều hành là nguồn xung đột gia đình phổ biến. Một danh sách người có liên quan và nguyên tắc phê duyệt đơn giản giúp tránh nghi ngờ lẫn nhau.

Giao dịch liên quan ảnh hưởng thế nào khi định giá công ty?

Nhà đầu tư và người thẩm định thường điều chỉnh lợi nhuận về điều kiện thị trường, và áp chiết khấu khi giao dịch liên quan nhiều, khó kiểm chứng. Một chính sách minh bạch, được thực hiện nhất quán qua nhiều năm giúp giảm chiết khấu này đáng kể khi gọi vốn hoặc bán công ty.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.